eword.vn · Tiếng Việt → Anh

Ngài tiếng Anh là gì?

Tiếng Anh: He/Him/She/Her/They/Them, (referring to the Buddha or bodhisattva)

pron

Ngài tiếng Anh là He/Him/She/Her/They/Them, (referring to the Buddha or bodhisattva).

Nghĩa tiếng Anh của "Ngài"

  1. He/Him/She/Her/They/Them, (referring to the Buddha or bodhisattva)
  2. synonym of Người (“He/Him, (referring to God)”)
  3. synonym of Người (“He/Him (referring to Jesus)”)
  4. You
  5. Used as an equivalent to any foreign honorific title

Example sentences

  • Trước khi ôn lại Tiểu Sử Đức Phật Thích Ca Mâu Ni, để người đọc nhận định dễ hơn về ngày tháng ghi trong tiểu sử của Ngài, chúng tôi xin nhắc lại là Đức Phật Thích Ca sanh vào năm 624 trước Tây Lịch. Ngài nhập Niết Bàn lúc 80 tuổi vào năm 544 trước Tây Lịch. Sáu trăm hai mươi bốn năm sau, Tây Phương mới bắt đầu chọn năm sinh của Đức Chúa Jesus Christ làm khởi điểm cho Dương lịch. Như vậy tính đến nay là năm 2018 thì Đức Phật đã ra đời được 2,642 năm và chiếu theo Phật lịch khởi đầu từ năm Đức Phật viên tịch (năm 544 trước TL) thì Ngài đã nhập Niết Bàn được 2,562 năm. — Before recounting the life and time of the Buddha Shakyamuni, just so our readers have a good idea of the timeline in His biography, we would like to remind you that the Buddha Shakyamuni was born in 624 BCE. He entered Nirvana at the age of 80, in 544 BCE. 624 years later, the West chose Jesus Christ's year of birth as the start of their solar calendar. Thus, as of 2018, the Buddha has left this world 2,642 years, and according the Buddhist calendar which began in the Buddha's year of death (544 BCE), He has been in Nirvana 2,562 years.
  • Tôi gọi Ngài là mẹ, không cường điệu, và cũng không phải vì nhiều người gọi như thế. Tôi gọi Ngài là Mẹ với tất cả tình thương và sự thành kính trong tôi. — I call Her "Mother", not hyperbolically, nor because that's what everyone does. I call Her Mother with all the love and reverence in me.
  • Như vậy, không nhất thiết Ngài chỉ thị hiện nữ thân mà là vô số thân. Nhưng do niềm tịnh tín của các dân tộc vùng Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng thì hình ảnh người Mẹ hiền, thương chúng sinh như con đỏ, thường che chở, gia hộ và tưới mát những tâm hồn khổ đau của Ngài, rất được quần chúng nhân dân ngưỡng mộ và tôn thờ. Vì vậy, tượng Ngài được thờ phụng khắp nơi đa phần là thân nữ. Tuy nhiên, một vài ngôi chùa ở miền Bắc Việt Nam và Trung Quốc, tôn tượng của Ngài được thờ phụng là thân nam. — Thus, They do not necessarily manifest as a female form, but any form. Due to the unadulterated faith among the peoples of Southeast Asia in general and Vietnam in particular, in the figure of a gentle Mother who loves all life like babies, who shields, protects and relieves Their suffering souls, they love and worship Them earnestly. As such, Their statues in most places of worship are of a female form. However, in a few Northern Vietnamese and Chinese temples, Their statues are venerated as a male form.
  • Genesis 31:1; 2013 Vietnamese translation from Easy-to-Read version (Bản Phổ Thông ~ BPT); 2021 English translation from the New Revised Standard Version Updated Edition Đức Chúa Trời thấy các việc Ngài đã làm thật rất tốt lành. Vậy, có buổi chiều và buổi mai; ấy là ngày thứ sáu. God saw everything that he had made, and indeed, it was very good. And there was evening and there was morning, the sixth day.

FAQ

Ngài tiếng Anh là gì?

Ngài tiếng Anh là: He/Him/She/Her/They/Them, (referring to the Buddha or bodhisattva); synonym of Người (“He/Him, (referring to God)”); synonym of Người (“He/Him (referring to Jesus)”).

"Ngài" in English?

He/Him/She/Her/They/Them, (referring to the Buddha or bodhisattva); synonym of Người (“He/Him, (referring to God)”); synonym of Người (“He/Him (referring to Jesus)”)

Ví dụ câu có "Ngài"

Trước khi ôn lại Tiểu Sử Đức Phật Thích Ca Mâu Ni, để người đọc nhận định dễ hơn về ngày tháng ghi trong tiểu sử của Ngài, chúng tôi xin nhắc lại là Đức Phật Thích Ca sanh vào năm 624 trước Tây Lịch. Ngài nhập Niết Bàn lúc 80 tuổi vào năm 544 trước Tây Lịch. Sáu trăm hai mươi bốn năm sau, Tây Phương mới bắt đầu chọn năm sinh của Đức Chúa Jesus Christ làm khởi điểm cho Dương lịch. Như vậy tính đến nay là năm 2018 thì Đức Phật đã ra đời được 2,642 năm và chiếu theo Phật lịch khởi đầu từ năm Đức Phật viên tịch (năm 544 trước TL) thì Ngài đã nhập Niết Bàn được 2,562 năm. — Before recounting the life and time of the Buddha Shakyamuni, just so our readers have a good idea of the timeline in His biography, we would like to remind you that the Buddha Shakyamuni was born in 624 BCE. He entered Nirvana at the age of 80, in 544 BCE. 624 years later, the West chose Jesus Christ's year of birth as the start of their solar calendar. Thus, as of 2018, the Buddha has left this world 2,642 years, and according the Buddhist calendar which began in the Buddha's year of death (544 BCE), He has been in Nirvana 2,562 years.

Definitions adapted from Wiktionary, available under CC BY-SA 4.0.